- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Đ ly hôn Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ Bì h Mi h, gày 24 thá g 4 ăm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THỊ XÃ BÌNH MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa: - Nguyê đơ : Chị Trần Thị Đ, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơ : Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ 11, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - V co chu g: Chị Đ và anh L thỏa thuận để chị Đ là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 26/5/2009, anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm mom cháu Đ mà không ai được cản trở. - V tài sả chu g: Chị Đ và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V ợ chu g: Chị Đ và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. - V á phí: Chị Đ và anh L thỏa thuận thống nhất để chị Đẹp nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đ ng. Chị Đ đã nộp 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí, số tiền này được khấu trừ vào số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, còn lại 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngàn đ ng) hoàn trả lại cho chị Đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009021, thu ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THADS thị xã Bình Minh; - Tòa án nhân dân tỉnh VL. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kí kết hôn - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN UBND xã Đông Bình; Trần Quốc Huy |