- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T - Sinh năm 1982 Địa chỉ: X 3, xã H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị H
- Sinh năm 1988
HKTT: X 3, xã H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Q 1, xã H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễn Phương V - sinh ngày 22/12/2012 và cháu Nguyễn Phương A - Sinh ngày 09/6/2016 là con chung của anh T, chị H. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương A, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương V và không bên nào phải cáp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T, chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp. Anh T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004858 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Văn Hào |