vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đứ c T và chị Trầ n Thị Kiề u O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Đứ c T và chị Trầ n Thị Kiề u O có mộ t con chung là Phan Đì nh Tù ng L sinh ngày 28/10/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận : Anh T đượ c quyề n trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn_anh Phan Đức T - chị Trần Thị Kiều O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đứ c T và chị Trầ n Thị Kiề u O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-HNGĐM, ngày 06 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Đứ c T, sinh năm: 1994 Nơi ĐKNKTT: Số nhà 06/9, ngõ 40, phườ ng B, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở : Khu 3, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Chị Trần Thị Kiề u Oanh, sinh năm: 1993 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Khu 2, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đứ c T và chị Trầ n Thị Kiề u O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Đứ c T và chị Trầ n Thị Kiề u O có mộ t con chung là Phan Đì nh Tù ng L sinh ngày 28/10/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận : Anh T đượ c quyề n trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị O không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn , ngườ i không trự c tiế p nuôi con chung có quyề n , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đượ c cả n trở .

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr ở hoặc gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con mà ngườ i trự c tiế p nuôi con có quyề n yêu cầ u Tò a á n hạ n chế quyề n nuôi con củ a ngườ i đó .

- Về tài sản chung: Không có

- Về các khoản nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Phan Đứ c T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001067 ngày 12/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại anh Phan Đứ c T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) dự phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ