- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Minh Tuấn và chị Phan Thị Đăng Mai
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 609/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Đào Minh T, sinh năm 1977;
- Chị Phan Thị Đăng M, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Số 15/93 Đào Duy Từ, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Minh Tuấn và chị Phan Thị Đăng Mai
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M công nhận vợ chồng có 03 con chung là Đào Minh Cát T, sinh ngày 03/09/2004; Đào Minh Thanh T, sinh ngày 29/10/2007 và Đào Minh Đan T, sinh ngày 03/6/2012.
Anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M thỏa thuận: Giao Đào Minh Cát T, sinh ngày 03/09/2004; Đào Minh Thanh T, sinh ngày 29/10/2007 cho anh Đào Minh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; giao cháu Đào Minh Đan T, sinh ngày 03/6/2012 cho chị Phan Thị Đăng M trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành; anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự: Anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Đào Minh T và chị Phan Thị Đăng M đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/003389 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Phú Hòa, Tp.Huế; ( anh Tuấn- chị Mai ĐKKH ngày 04/3/2004) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |