vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Lê Thị Tr.

Về tình cảm: Anh Lê Văn B và chị Lê Thị Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Trâm A – sinh ngày 29/8/2014 cho chị Tr chăm sóc nuôi dưỡng. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thi hành từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Lê Thị Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số:48 /2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Vụ: B - Tr
“Thuận tình ly hôn”)
Vĩnh Linh, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn B – sinh năm 1989. Trú tại: Thôn CM, VG, Vĩnh Linh, Quảng Trị. Bị đơn: Chị Lê Thị Tr - sinh năm 1990. Trú tại: Thôn H L, V Th, Vĩnh Linh, Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Lê Thị Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Lê Văn B và chị Lê Thị Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Trâm A – sinh ngày 29/8/2014 cho chị Tr chăm sóc nuôi dưỡng. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thi hành từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Lê Văn B thuận chịu 150.000đ tiền án phí DSST và chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000146 ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ