- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thúy T và anh Phạm Chí H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | U Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy T, sinh năm 1986 Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã Ô, huyện C, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Phạm Chí H, sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: Ấp 11, xã N, huyện M, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thúy T và anh Phạm Chí H. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thúy T và anh Phạm Chí H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị T và anh H thỏa thuận giao con chung Phạm Thiện C (nam), sinh ngày 04-5-2015 cho anh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận sau khi ly hôn. Về nợ người khác và người khác nợ lại: Chị T và anh H thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T và anh H thỏa thuận chị T chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngày 30-3-2018, chị T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011881 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, đối trừ chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - UBND xã K, huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Minh Út |