- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị Kim N - Lê Phước T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Kim N và anh Lê Phước T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Kim N; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng;
- Bị đơn: Anh Lê Phƣớc T; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Kim N và anh Lê Phước T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Sơn Thị Kim N và anh Lê Phước T thống nhất giao con tên là Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2014 cho chị Sơn Thị Kim N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).
- Anh Lê Phước T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Lê Phước T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị Kim N và anh Lê Phước T thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Sơn Thị Kim N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 009968 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |