- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST- DS | Định Quán, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1972
Nơi cư trú: Ấp 94, xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
-Bị đơn: Bà Nguyễn Phạm Phƣơng T, sinh năm 1981
Bà Phạm Thị Bích S, sinh năm 1961
Cùng nơi cư trú: Ấp 8, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Phạm Phương T và bà Phạm Thị Bích S có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị Kiều D số tiền là 94.500.000 đồng (Chín mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
ề án phí: Bà T, bà S phải chịu 1.181.500đ (một triệu một trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí.
Bà D phải chịu 1.181.500đ (một triệu một trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí. Khấu trừ vào số tiền 2.363.000đ án phí bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 005753 ngày 27/8/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán. Hoàn trả cho bà D 1.181.500đ (một triệu một trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; hết thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - KSND huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Cƣờng |