- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP KL - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL
Địa chỉ: Phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình H – Phó phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP KL – chi nhánh Bến Tre
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963
- Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: Khu phố A, Phường G, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bé N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP KL tổng số tiền là 68.517.269 (Sáu mươi tám triệu năm trăm mười bảy ngàn hai trăm sáu mươi chín) đồng, gồm tiền gốc là 37.700.000 (Ba mươi bảy triệu bảy trăm ngàn) đồng, tổng nợ lãi là 30.817.269 (Ba mươi triệu tám trăm mười bảy ngàn hai trăm sáu mươi chín) đồng (trong đó lãi trong hạn là 9.333.221 (Chín triệu ba trăm ba mươi ba ngàn hai trăm hai mươi mốt) đồng, nợ lãi quá hạn là 21.484.048 (Hai mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi bốn ngàn không trăm bốn mươi tám) đồng) theo hợp đồng tín dụng số TD 6413/HĐTD ngày 01/12/2011 ký giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Bé N.
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bé N còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số TD 6413/HĐTD ngày 01/12/2011 ký giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Bé N kể từ ngày 13/7/2018 cho đến khi ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bé N trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP KL.
Nhưng để đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay, trong trường hợp ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bé N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP KL thì Ngân hàng TMCP KL có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TD 6413/HĐTC ngày 01/12/2011 ký giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Bé N để thu hồi nợ, cụ thể là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 754027 do UBND thị xã BT (nay là thành phố BT), tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/12/2005 đối với thửa đất số 18, tờ bản đồ 34, có diện tích 47m2, tọa lạc tại phường G, thị xã BT (nay là thành phố BT), tỉnh Bến Tre.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.713.000 (Một triệu bảy trăm mười ba ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bé N nhận nộp là 856.500 (Tám trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm) đồng, Ngân hàng TMCP KL nhận nộp là 856.500 (Tám trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm) đồng.
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP KL số tiền 1.221.500 (Một triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017216 ngày 15/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |