vanban.org

Quyết định 48/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A. Địa chỉ: Số 130 PĐL, P3, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A-Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2017/QĐST-KDTMQ.Bình Tân, ngày 11 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2017/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A.

Địa chỉ: Số 130 PĐL, P3, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền ông Thành Quang H, sinh năm: 1987 theo Quyết định ủy quyền số 006/QĐ-DHG ngày 24/01/2017.

Bị đơn: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V.

Địa chỉ: Số 140 đường số 41, P16, Q, TP.Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế P, chức vụ Chủ tịch Hội

đồng quản trị công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A, có ông Thành Quang H, đại diện ủy quyền và Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V có ông Nguyễn Thế P, đại diện theo pháp luật cùng thống nhất số tiền Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A tính đến ngày 03/7/2107 là 15.669.742.717 đồng (Mười lăm tỷ sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm mười bảy đồng), trong đó nợ gốc là 7.627.000.000đồng và lãi là 8.042.742.717 đồng.

Đôi bên cùng thống nhất phương thức và thời gian thanh toán nợ như sau: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A số tiền vốn gốc và lãi tính đến ngày 03/7/2107 là 15.669.742.717 đồng (Mười lăm tỷ sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm mười bảy đồng), trong đó nợ gốc là 7.627.000.000đồng và lãi là 8.042.742.717 đồng, trả làm một lần trong thời hạn là 01 (một) tháng, hạn chót thi hành là ngày 03/8/2017.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V còn phải tiếp tục trả lãi tính theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số H6719/1 ngày 19/12/2011 trên số tiền vốn vay còn tH tính từ ngày 03/7/2017 cho đến khi thi hành xong.

3. Về án phí:

Án phí hòa giải thành là:

[112.000.000 đồng + 0,1% x (15.669.742.717 đồng - 4.000.000.000 đồng)] : 2 = 61.834.871 đồng.

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H V phải chịu án phí KDTMST.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.094.246 đồng, theo biên lai thu số 0001633 ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ