vanban.org

Quyết định 48/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ma Thị T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Hạc Thông T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, chị Ma Thị T - Nguyên đơn với anh Hạc Thông T - Bị đơn; Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2017/QĐST-HNGĐĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Hạc Thông T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Ma Thị T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Anh Hạc Thông T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm NC, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, chị Ma Thị T - Nguyên đơn với anh Hạc Thông T - Bị đơn; Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Ma Thị T và anh Hạc Thông T xác định có 02 con chung là Hạc Anh T, sinh ngày 27/4/2003 và Hạc Thông T, sinh ngày 05/10/2011. Sau khi ly hôn, anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Hạc Anh T và Hạc Thông T đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng, chị Ma Thị T cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Hạc Anh T và Hạc Thông T với mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 con/1 tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì chị Ma Thị T và anh Hạc Thông T có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Ma Thị T và anh Hạc Thông T xác định vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Ma Thị T và anh Hạc Thông T xác định không có.

- Về án phí: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Về án phí liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. Cả hai khoản án phí trên được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017863 ngày 17 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ