vanban.org

Quyết định 48/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Long An Tuyên án 01/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đức H, sinh năm 1955; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Đức H "tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" ông Huỳnh Ngọc Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2017/QĐST-DSLong An, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Lê Đức H, sinh năm 1955;

2. Bà Tạ Thị T, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: Số nhà 135, đường H, khu phố 3, Phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.

- Bị đơn:

1. Ông Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm 1968;

Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Ngọc Đ: Bà Nguyễn Thị H (văn bản ủy quyền ngày 13/7/2017).

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Nhà không số, đường C nối dài, khu phố R, thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Huỳnh Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị H: Luật sư Lê Văn L – Văn phòng luật sự L thuộc Đoàn luật sư tỉnh Long An.

Địa chỉ: Số 32 N, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969;

2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Số nhà 135, đường H, khu phố 3, Phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Ngọc Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Tạ Thị T và ông Lê Đức H 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

2. Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Ngọc Đ được quyền sử dụng đất thuộc khu G, diện tích 8,3m2 tờ bản đồ số 07, loại đất ODT, theo Mảnh trích đo địa chính số 07-2017 do Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H đo vẽ ngày 19/6/2017 và được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại thị xã K xét duyệt ngày 22/6/2017.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kê khai, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

3. Về chi phí đo đạc, định giá và xem xét, thẩm định tại chỗ: Tổng cộng là 6.600.000 đồng (sáu triệu sáu trăm nghìn đồng). Bị đơn bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Ngọc Đ tự nguyện chịu toàn bộ 6.600.000 đồng. Do nguyên đơn bà Tạ Thị T và ông Lê Đức H đã nộp tạm ứng trước 6.600.000 đồng. Như vậy, bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Ngọc Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Tạ Thị T và ông Lê Đức H 6.600.000 đồng.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Ngọc Đ tự nguyện chịu toàn bộ là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Bà Tạ Thị T và ông Lê Đức H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Tạ Thị T và ông Lê Đức H 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006318 ngày 05/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K, tỉnh Long An.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ