vanban.org

Quyết định 48/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
HU N H M THU N B C
T NH B NH THU N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2017/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 20 tháng 11 năm 2017

QU ẾT ĐỊNH

Đ NH CH G Ả QU ẾT VỤ ÁN D N SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện ông Trần Nhất P và bà Phạm Thị Cẩm V rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2017, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Nhất P – Sinh năm 1976;

Bà Phạm Thị Cẩm V – Sinh năm 1986;

Hộ khẩu thường trú: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Tạm trú: Thôn P, xã HT, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Thông Thị M – Sinh năm 1952; Địa chỉ: Thôn LG, xã HT, huyện H, tỉnh Bình Thuận. 2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Ông Trần Nhất P và bà Phạm Thị Cẩm V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Nhất P và bà Phạm Thị Cẩm V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014690 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Bà Thông Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ