- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 479/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 515/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa:
Ông Nguyễn Lê Phi T, sinh năm 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Số B đường H, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ hiện nay: Số C đường T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bà Nguyễn Thảo Ngọc T1, sinh năm 2002; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số F đường T, phường B, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Lê Phi T và bà Nguyễn Thảo Ngọc T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Lê Phi T và bà Nguyễn Thảo Ngọc T1 thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Như Bảo N, sinh ngày 20/3/2023 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Ông T không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Lê Phi T và bà Nguyễn Thảo Ngọc T1 trình bày không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Lê Phi T và bà Nguyễn Thảo Ngọc T1 trình bày không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Lê Phi T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008353 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Lê Phi T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND khu vực 4 - Lâm Đồng (1); - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (1); - UBND Phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |