- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 479/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 320/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Phường B, quận V, Thành phố H;
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1989; địa chỉ: Phường B, quận V, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận V, Thành phố H cấp ngày 22 tháng 4 năm 2016 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 26/10/2016. Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Q cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung là cháu Nguyễn Hoàng Q đến tuổi trưởng thành, ông Nguyễn Hoàng H cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2025.
Ông Nguyễn Hoàng H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Hoàng H chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hoàng H phải chịu, bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu án phí thay cho ông Nguyễn Hoàng H, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu số 0057643 ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị N được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình đã nộp. Tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Nguyễn Hoàng H phải nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.V; - Chi cục THA DS Q.V; - UBND Phường B, Q.V; - Lưu: VP, hồ sơ (Tú). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |