vanban.org

Quyết định 479/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 06/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tư N và bà Trần Phương T. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 Quyển số 01/2000, đăng ký ngày 08/3/2000 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi) không còn giá trị.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 479/2022/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 446/2022/TLST-VHNGĐ ngày 16/6/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Ông Lê Tư N, sinh ngày 14/10/1963; ĐKHKTT và nơi ở: Số X CT, phườngVQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Bà Trần Phương T, sinh ngày 15/6/1975; ĐKHKTT và nơi ở: Số X CT, phườngVQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T đăng ký kết hôn vào ngày 08/3/2000 tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi). Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung và thường xuyên mâu thuẫn, ly thân từ tháng 01 năm 2017 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông, bà đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc ông N và bà T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Vợ chồng ông Lê Tư N và bà Trần Phương T có 02 con là Lê Đức A, sinh ngày 17/4/2001 và Lê Thị Thanh M, sinh ngày 13/5/2003. Hai bên thống nhất: Hai con chung đều đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

. Về tài sản chung, nợ chung:

- Về tài sản chung: Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tư N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tư N và bà Trần Phương T. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 Quyển số 01/2000, đăng ký ngày 08/3/2000 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi) không còn giá trị.

- Về con chung: Vợ chồng ông Lê Tư N và bà Trần Phương T có 02 con là Lê Đức A, sinh ngày 17/4/2001 và Lê Thị Thanh M, sinh ngày 13/5/2003. Hai bên thống nhất: Hai con chung đều đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Ông Lê Tư N và bà Trần Phương T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tư N tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010233 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ