vanban.org

Quyết định 479/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lãnh Văn L và chị Nguyễn Thị Huỳnh G thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lãnh Văn L và chị Nguyễn Thị Huỳnh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 479/2020/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lãnh Văn L, sinh năm: 1986; địa chỉ: Số 1663 Tỉnh lộ 15, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Chị Nguyễn Thị Huỳnh G, sinh năm: 1992; địa chỉ: Số 1663 Tỉnh lộ 15, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lãnh Văn L và chị Nguyễn Thị Huỳnh G tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 15/10/2018; mâu thuẫn giữa anh L và chị G phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên anh L và chị G thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận. [2] Về con chung: Anh L và chị G xác nhận không có. [3] Về tài sản chung: Anh L và chị G xác nhận không có. [4] Về nợ chung: Anh L và chị G xác nhận không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lãnh Văn L và chị Nguyễn Thị Huỳnh G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lãnh Văn L và chị Nguyễn Thị Huỳnh G mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh L và chị G đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0083954 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; anh L và chị G đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ