vanban.org

Quyết định 479/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê L và ông Nguyễn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê L và ông Nguyễn H cùng thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2011). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "479"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê L và ông Nguyễn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 479/2020/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 369/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê L, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Đào Sư Tích, ấp B, xã P, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Đào Sư Tích, ấp B, xã P, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê L và ông Nguyễn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê L và ông Nguyễn H cùng thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2011).

- Về con chung: có 01 (Một) con chung chưa trưởng thành tên: Nguyễn V (Nam), sinh ngày: 14/9/2011.

Các bên thỏa thuận giao cho bà Lê L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nguyễn V. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn H cho đến khi có yêu cầu của bà Lê L.

Bà Lê L có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Nguyễn H đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông Nguyễn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp có căn cứ dựa trên cơ sở lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 116, khoản 2 Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê L tự nguyện chịu án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0072878 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho bà Lê L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ