vanban.org

Quyết định 478/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thê như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1991 và ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TRUNG H - NGUYỄN THỊ THANH H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 478/2025/QĐST–HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 235/2025/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1989

Hộ khẩu thường trú: Số A Quốc lộ A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Số A T, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số A Quốc lộ A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H yêu cầu thuận tình ly

hôn, do đó yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường H, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điêm b khoản 2 Điều 35 và điêm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án

nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2015, quyên số 01/2015 ngày 31/8/2015 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H

phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điêm về nhiều vấn đề trong cuộc sống nên vợ chồng không tìm được nói tiếng chung. Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng đê xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng vẫn không thê hàn gắn. Nay, bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H cùng xác định không còn tình cảm, do đó cả hai đều yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thê kéo dài. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H có 02

con chung tên Nguyễn Mai K, sinh ngày 27/01/2017 và Nguyễn Mai K1 sinh ngày 26/02/2024. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng ông Nguyễn Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con

chung số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/tháng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2025 cho đến con chung đủ 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị

Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà H1, ông H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009799 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H đã nộp đủ lệ phí.

Xét thỏa thuận nêu trên của bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn

Trung H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kê từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thê như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1991 và ông

Nguyễn Trung H, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2015 ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân

dân phường H, quận T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kê từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H có 02

con chung tên Nguyễn Mai K, sinh ngày 27/01/2017 và Nguyễn Mai K1 sinh ngày 26/02/2024. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng ông Nguyễn Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con

chung số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/tháng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2025 cho đến con chung đủ 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Kê từ khi quyết định có hiệu lực và người có đơn yêu cầu thi hành án mà

người phải thi hành án chưa thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền gốc và khoảng thời gian chậm thi hành án.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi

dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ trông nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đê cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con

thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui

định của pháp luật, Tòa án có thê quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Thanh H1 và

ông Nguyễn Trung H phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà H1, ông H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009799 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh H1 và ông Nguyễn Trung H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ