- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Thanh M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 478/2024/QĐST-VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 495/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc: “ Ly hôn”, giữa: Những người yêu cầu: +Ông Lưu Minh N- sinh năm 1958 Nơi thường trú: Số A, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. +Bà Trần Thị Thanh M- sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: A, phường T, quận D, Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Số A, phường B, quận H, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2, khoản 10 Điều 29; điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Thanh M
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1-Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Thanh M cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như ông bà mong muốn. Ông Lưu Minh N, bà Trần Thị Thanh M cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2- Về con chung: Ông bà không có con chung. 3- Về tài sản chung vợ chồng: Ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4- Về công nợ: Ông bà không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5- Về án phí: Ông Lưu Minh N, bà Trần Thị Thanh M là người cao tuổi được miễn án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp -UBND phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn số: 163, quyển số 21ngày 29/12/2005. -Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội -Chi cục thi hành dân dân sự quận HBT -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN XUÂN THẮNG |