vanban.org

Quyết định 478/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 03/7/2017 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, thị xã D, tỉnh B cấp). Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K giao con chung là Nguyễn Lê Bảo P, sinh ngày 12/02/2018 cho chị Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc H và Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 478/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 650/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1991; thƣờng trú: 185/106/5D Trần Hƣng Đạo, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B;

2. Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1987; thƣờng trú: 185/106/5D Trần Hƣng Đạo, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 09/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n 07 ngày, kể tƣ̀ ngày lâ ̣p biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đƣơng sƣ̣ nào thay đổi ý kiến về sƣ̣ thỏa thuâ ̣n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 03/7/2017 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, thị xã D, tỉnh B cấp).

- Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K giao con chung là Nguyễn Lê Bảo P, sinh ngày 12/02/2018 cho chị Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Đăng K có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dƣỡng nuôi con đƣợc thực hiện từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Lê Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Đăng K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Đăng K còn phải thanh toán cho chị Lê Thị Ngọc H khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn, chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đăng K chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028863 ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ