- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim D và Nguyễn Thanh B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 478/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 445/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố M, Phường 7, thành phố B1, tỉnh B2.
+ Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp 4, xã H, huyện B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải thành do Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh lập ngày 14/5/2019, các đương sự thỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B xác định có 01 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 06/6/2012, giới tính nam. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 05/6/2019.
. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B cùng chịu lệ phí Tòa án.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố B1, tỉnh B2 cấp ngày 18/02/2011 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B cùng thỏa thuận như sau:
Giao 01 con chung tên: Nguyễn Thành N, sinh ngày 06/6/2012, giới tính nam cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/6/2019. Trường hợp chậm thực hiện việc cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng còn phải chịu mức lãi suất theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Người trực tiếp nuôi con chung có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai có có quyền cản trở quyền thăm nom con chung.
Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Nguyễn Thanh B chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0025297 ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Văn Dựa |