- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T - Tống Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Tống Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 478/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 695/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú: 125, phố 7, ấp 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. *Bị đơn: ông Tống Văn K, sinh năm 1982 Hộ khẩu thường trú: ấp 1, xã M, TP. C, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: tổ 12, khu phố 2, phường L, TP. B, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Tống Văn K. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNGĐ: bà Phan Thị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 007187 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B; hoàn trả lại cho bà T số tiền 150.000đ án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND TP.B (2); - THADS TP.B (1); - UBND xã P, huyện Đ Tỉnh Đồng Nai (1); -Lưu (2); | Thẩm phán Đồng Thị Hồng 2 |