- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRần Ngọc T - Nguyễn Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 477/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 446/2020/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm: 1989, địa chỉ: phường Tân
Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1987; địa chỉ: huyện Bình
Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và những thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8
năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm: 1989, địa chỉ: Số 44/10A
đường Huỳnh Tấn Phát, tổ 2, khu phố 1, phường Tân Thuận Tây, Quận
7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1987; địa chỉ: 6.09 khối B,
Lô K, chung cư Conic Garden, đường 3B, ấp 5, xã Phong Phú, huyện
Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 12 năm 2015).
2.2 Về con chung: Có một con chung là trẻ Trần Gia H, sinh ngày 15
tháng 01 năm 2016. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao trẻ Trần Gia H cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng không yêu cầu ông Trần Ngọc T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Ngọc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
3. Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H chịu án phí dân sự sơ thẩm là
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0032857 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền 150.000 (Một trăm năm mười nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - UBND phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, VT ( TK.Trang). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Bình |