vanban.org

Quyết định 476/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Vương Thị N và anh Quách Minh A thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình hôn giữa chị Vương Thị N và anh Quách Minh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 476/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; các Điều 35, 39, 143, 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2026 ngày 14/01/2026 tại UBND xã H, Thành phố Hà Nội; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 457/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Vương Thị N, sinh năm 1982; CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 10/11/2021; Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn H, xã H, thành phố Hà Nội.

- Anh Quách Minh A, sinh năm 1985; CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 08/10/2025; Địa chỉ nơi ở hiện nay: Trung tâm hành động bom mìn Thôn B, xã Y, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Vương Thị N và anh Quách Minh A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 14/01/2026. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên anh, chị cùng đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vương Thị N và anh Quách Minh A không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Vương Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vương Thị N và anh Quách Minh A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vương Thị N và anh Quách Minh A không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Vương Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000375 ngày 06/7/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ