vanban.org

Quyết định 476/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND huyện Đông Anh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 476/2021/QĐHG-HNGĐĐông Anh, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 10 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo về việc “Ly hôn”, giữa: Người khởi kiện: Chị B, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Thôn Trung Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Anh A, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Thôn Trung Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Kết quả hòa giải thành đã có đủ điều kiện được công nhận theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị B và anh A có 02 con chung là cháu K, sinh ngày 06/02/2012 và cháu B, sinh ngày 26/02/2014. Ly hôn, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; Anh A trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị B, anh A đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, công nợ: Chị B và anh A thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. IV. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định này có quyền đề nghị; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36, Điều 37 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Cỡ chữ