- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 476/2021/QĐHG-HNGĐ | Đông Anh, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 10 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo về việc “Ly hôn”, giữa: Người khởi kiện: Chị B, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Thôn Trung Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Anh A, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Thôn Trung Na, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Kết quả hòa giải thành đã có đủ điều kiện được công nhận theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị B và anh A có 02 con chung là cháu K, sinh ngày 06/02/2012 và cháu B, sinh ngày 26/02/2014. Ly hôn, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; Anh A trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị B, anh A đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, công nợ: Chị B và anh A thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. IV. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định này có quyền đề nghị; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36, Điều 37 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - UBND xã Thanh Xuân, Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền Đã kí |