- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 476/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 598/2020/TLST - HNGĐ ngày 01/12/2020, giữa: 1/ Anh Nguyễn Thái H, sinh năm 1985. Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: P213- C3, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Số 22, ngõ 99 đường K, tổ 36 phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. 2/ Chị Trần Thị Bích P, sinh năm 1996. Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Xóm 8, xã Đ, huyện L, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn và chia tài sản khi ly hôn ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 và biên bản thỏa thuận về ly hôn và chia tài sản khi ly hôn ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P không nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Thái H và chị Trần Thị Bích P thỏa thuận mỗi người chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Xác nhận anh Học đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0020605 ngày 26/11/2020) và được hoàn trả lại 150.000 đồng. Chị Trần Thị Bích P phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - Chi cục THADS C; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |