vanban.org

Quyết định 476/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 05/2003, quyển số 01/PTH ngày 10/12/2003 do UBND phư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng T - Võ Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 476/2019/QĐST-HNGĐ
T, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 456/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1981;

Thường trú: số 122/31, đường H, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở: số 21/17D, đường X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Võ Minh S, sinh năm 1979;

Thường trú: số 122/31, đường H, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở: số 122/31, đường H, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2003, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 05/2003, quyển số 01/PTH ngày 10/12/2003 do UBND phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng rất hạnh phúc, sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình không hòa hợp, bất đồng ý kiến, thường xuyên gây gỗ, cải vã với nhau, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nay hai bên nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, đời sống chung không thể tiếp tục nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 con chung là Võ Minh K, sinh ngày 19/11/2003; Võ Minh H, sinh ngày 08/02/2005 và Võ Phạm Khánh H, sinh ngày 14/3/2015. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là Võ Minh K và Võ Minh H cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Võ Phạm Khánh Hưng cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà T và ông S xác nhận không có Về nợ chung: Bà T và ông S xác nhận không có. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 05/2003, quyển số 01/PTH ngày 10/12/2003 do UBND phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông S và bà T không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Có 03 con chung là Võ Minh K, sinh ngày 19/11/2003; Võ Minh H, sinh ngày 08/02/2005 và Võ Phạm Khánh H, sinh ngày 14/3/2015. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là Võ Minh K và Võ Minh H cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Võ Phạm Khánh H. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho hai bên do không ai có yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Trong trường hợp ông S hoặc bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông S hoặc bà T hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Ông S và bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Trường hợp ông S hoặc bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T hoặc ông S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về quan hệ tài sản chung:

Bà T và ông S xác nhận không có.

- Về nợ chung:

Bà T và ông S xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Phạm Thị Hồng T và ông Võ Minh S chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà T và ông S đã nộp theo Biên lai thu số 0012052 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ