vanban.org

Quyết định 476/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Thanh T và chị Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L xác nhận có 01 con chung là Nhữ Gia Hà V, sinh ngày 14/02/2018. Hai bên thỏa thuận: chị Nguyễn Phương L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nhữ Gia Hà V và anh Nhữ Thanh T cấp…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhữ Thanh T và Nguyễn Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 476/2018/QĐST - HNGĐ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 532/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nhữ Thanh T, sinh năm 1990.

ĐKHKTT và trú tại: Số 62 Tô Vĩnh Diện, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.

Và chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1991.

ĐKHKTT: Tổ 11 cụm 2, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

Trú tại: 5A, ngõ 351 Âu Cơ, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Thanh T và chị Nguyễn Phương L nhất thống nhất thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L xác nhận có 01 con chung là Nhữ Gia Hà V, sinh ngày 14/02/2018. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Phương L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nhữ Gia Hà V và anh Nhữ Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Nhữ Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

3.Về tài sản chung: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Thanh T và chị Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L xác nhận có 01 con chung là Nhữ Gia Hà V, sinh ngày 14/02/2018. Hai bên thỏa thuận: chị Nguyễn Phương L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nhữ Gia Hà V và anh Nhữ Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/1tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Nhữ Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nhữ Thanh T, chị Nguyễn Phương L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Tùng và chị Linh đã nộp theo biên lai số 0005358 và số 0005359 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ