vanban.org

Quyết định 476/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 03/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bình X và anh Đinh Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị X và anh T cùng xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Đinh Thanh B – Sinh ngày: 04/4/2009 và cháu Đinh Khánh L – Sinh ngày: 09/10/2005. Ly hôn, anh chị thống nhất giao hai cháu B và cháu L cho chị X trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bình X và anh Đinh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 476/2017/QĐST-HNGĐL, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 556/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2017 v/v: Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bình X – Sinh năm: 1978

- Bị đơn:

Anh Đinh Văn T – Sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: Số 03 ngõ 94 T, Tổ 03 phường B, quận L, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bình X và anh Đinh Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị X và anh T cùng xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Đinh Thanh B – Sinh ngày: 04/4/2009 và cháu Đinh Khánh L – Sinh ngày: 09/10/2005. Ly hôn, anh chị thống nhất giao hai cháu B và cháu L cho chị X trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh T đóng góp phí tổn nuôi các con chung cho chị X là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) (chia mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng)) kể từ tháng 11/2017 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Hai anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Về án phí: Hai anh chị mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị X về việc chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T. Tổng cộng chị X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nôp theo biên lai số: 0005962 ngày 26/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ