vanban.org

Quyết định 475/2023/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 476/2023/TLPT-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1963; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948; địa chỉ: Số A, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn P - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 476/2023/TLPT-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 475/2023/QĐ-PTBến Tre, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án số: 172/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo như sau: Ngày 06 tháng 10 năm 2023, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả lại đất cho nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Ngọc X, bà Nguyễn Thị Á, bà Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Văn Q có “Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện” (không đề ngày, tháng) năm 2023; ông Nguyễn Văn P có “Đơn xin rút đơn khởi kiện và xin xét xử vắng mặt” đề ngày 17/11/2023 gửi đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính. Xét thấy, bà C, bà X, bà Á, bà H1, ông Q, ông P không có kháng cáo nên việc rút yêu cầu khởi kiện không thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm theo quy định tại Điều 293 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, cấp phúc thẩm không xem xét đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của bà C, bà X, bà Á, bà H1, ông Q, ông P. Ngày 17/11/2023, Tòa án có nhận “Đơn xin rút đơn kháng cáo” của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có nội dung xin rút toàn bộ nội dung kháng cáo. Xét thấy, việc rút đơn kháng cáo của ông Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 476/2023/TLPT-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1963; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948; địa chỉ: Số A, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Ngọc X, sinh năm 1947; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1949; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1965; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1966; địa chỉ: Số I, ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của các nguyên đơn bà C, bà X, bà Á, ông Q, bà H1 (theo văn bản ủy quyền ngày 11/8/2020): Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1963; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Bùi Văn H2, sinh năm 1960; địa chỉ: Số H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1938;

- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1967;

- Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Số I, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Hồng T2, sinh năm 1967; địa chỉ: Số F, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Hồng T3, sinh năm 1963; địa chỉ: Số A, Khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Hồng T4, sinh năm 1970; địa chỉ: Số D, N, phường Đ, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà B, ông T, ông T1, bà T2, bà T4 (theo văn bản ủy quyền ngày 07/5/2021, ngày 10/5/2021): Bà Nguyễn Thị Hồng T3, sinh năm 1963; địa chỉ: A, Khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Phan Thị X1, sinh năm 1965;

- Bà Bùi Thị T5, sinh năm 1981;

- Bà Bùi Thị Bích T6, sinh năm 1984;

- Ông Bùi Quốc C1, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Số H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà X1, bà T5, bà T6 và ông C1 (theo văn bản ủy quyền ngày 01/11/2021): Ông Bùi Văn H2, sinh năm 1960; địa chỉ: Số H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1946; địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết M1, sinh năm 1968; địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Phước T7, sinh năm 1970; địa chỉ: Số E, ấp B, phường B, huyện T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Phước N, sinh năm 1972;

- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Số A, Bình Quới B, phường B, huyện T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp H, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1975; địa chỉ: Số F, ấp F, xã H, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn H4, sinh năm 1983; địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1985; địa chỉ: Số B, tổ A, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 172/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000208 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. H6 lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Cỡ chữ