- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 475/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nH gia đình thụ lý số 691/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đặng Quốc H, sinh năm 1990; HKTT: Tổ 2, ấp M, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Bà Trƣơng Thị N, sinh năm 1997; HKTT: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số 13/B14, tổ 31, khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nH: Ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N tiến đến hôn nH trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 10/2017, cấp ngày 13/2/2017.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N chung sống hạnh Pc. Tuy Nên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nH do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh Pc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nH không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N có 02 ngƣời con chung tên Đặng Phong P, sinh ngày 15/7/2016 và Đặng Khả H, sinh ngày 09/8/2019. Sau khi ly hôn ông Đặng Quốc H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Đặng Khả H, bà Trƣơng Thị N đƣợc trực tiếp, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Đặng Phong P.
- Về cấp dƣỡng: Do mỗi ngƣời nuôi 01 ngƣời con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N.
- Về con chung: Ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N có 02 ngƣời con chung tên Đặng Phong P, sinh ngày 15/7/2016 và Đặng Khả H, sinh ngày 09/8/2019. Sau khi ly hôn ông Đặng Quốc H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Đặng Khả H, bà Trƣơng Thị N đƣợc trực tiếp, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Đặng Phong P.
Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
Về cấp dƣỡng: Do mỗi ngƣời nuôi 01 ngƣời con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Đặng Quốc H và bà Trƣơng Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nH và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002787 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - Ủy ban nH dân xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang; - Ngƣời yêu cầu; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |