vanban.org

Quyết định 475/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ACB- Điền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 475/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 315/2022/DSST ngày 04 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Trọng L, sinh năm 1973

Địa chỉ: lầu 8, tòa nhà ACB, 444A -446 Cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận

3, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Vũ Văn Đ – sinh năm 1985

Địa chỉ: C15.02 chung cư 584, 785/1 L, phường P, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Trọng L – người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ngân hàng

TMCP A và bị đơn ông Vũ Văn Đ cùng thống nhất:

- Ông Vũ Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP A số tiền còn

thiếu của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 02/03/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB, tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 138.670.953 đồng (trong đó : Gốc: 80.490.975 đồng; Lãi quá hạn: 58.179.978 đồng)

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán cụ thể như sau:

+ Ngày 15/12/2022 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/01/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/02/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/03/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngà y 15/04/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/05/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/06/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/07/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/08/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/09/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/10/2023 trả 11.555.833 đồng

+ Ngày 15/11/2023 trả hết phần còn lại và lãi quá hạn phát sinh đến thời điểm

thanh toán.

Kể từ ngày tiếp theo của hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, ông Đ còn

phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 02/03/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng. Trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

Trường hợp ông Vũ Văn Đ vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì ngân

hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án, thi hành hết một lần toàn bộ số tiền còn thiếu lại của ông Vũ Văn Đ cho ngân hàng TMCP A.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.466.774 đồng do ông Vũ Văn Đ nộp.

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP A toàn bộ tiền tạm ứng án phí 3.068.518 đồng

theo biên lai thu số AA/2021/0036184 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ