- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Trần Nhật D với bả Trịnh Thị Kiều M."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 475/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 418/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Nhật D,
Sinh năm 1977
Địa chỉ: KP 3, phường XA, thành phố PT, tỉnh BT. Bà Trịnh Thị Kiều M,
Sinh năm 1978
Địa chỉ: S1/17 CX PL A, Phường L, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có một con chung tên Trần Nhật T, sinh ngày 06/11/2007. Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M thống nhất th a thuận giao con chung cho Bà Trịnh Thị Kiều M trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc. Cấp dư ng nuôi con tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M tự khai không có. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M.
- Về con chung: Có một con chung tên Trần Nhật T, sinh ngày 06/11/2007. Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M thống nhất th a thuận giao con chung cho Bà Trịnh Thị Kiều M trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc. Cấp dư ng nuôi con tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con chung mà không ai được cản tr . Vì quyền lợi của tr , theo yêu cầu của cha, m ho c cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M tự khai không có. 2. Giấy chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 01/2007 do Uỷ ban nhân dân Phường L, Quận F cấp ngày 31/7/2007 không còn giá trị pháp lý. 3. Về lệ phí Toà án: Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Ông Trần Nhật D và Bà Trịnh Thị Kiều M đã nộp theo biên lai thu số 0011266, ngày 18/06/2019 của Chi cục Thi hành án Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - UBND Phường L, Quận F; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Bình Minh |