vanban.org

Quyết định 475/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Phương L và anh Vũ Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T xác nhận có 02 con chung là Vũ Hồ Huyền Tr, sinh ngày 04/01/2010 và Vũ Đức Hoàng A, sinh ngày 21/10/2012. Hai bên thỏa thuận: chị Hồ Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng hai con c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đức T và Hồ Thị Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 475/2018/QĐST - HNGĐ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 548/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hồ Thị Phương L

Sinh năm 1984

Và anh Vũ Đức T

Sinh năm 1977

Cùng ĐKHKTT: Số 112 tổ 6 Thượng Đình, quận T, thành phố Hà Nội.

Cùng trú tại: Số 142 đường Nguyễn Tuân, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Phương L và anh Vũ Đức T thống nhất thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T xác nhận có 02 con chung là Vũ Hồ Huyền Tr, sinh ngày 04/01/2010 và Vũ Đức Hoàng A, sinh ngày 21/10/2012. Hai bên thống nhất thỏa thuận: chị Hồ Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Vũ Hồ Huyền Tr và Vũ Đức Hoàng A, anh Vũ Đức T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ 1 tháng (Ba triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Vũ Đức T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3.Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí Tòa án: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Phương L và anh Vũ Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T xác nhận có 02 con chung là Vũ Hồ Huyền Tr, sinh ngày 04/01/2010 và Vũ Đức Hoàng A, sinh ngày 21/10/2012. Hai bên thỏa thuận: chị Hồ Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Vũ Hồ Huyền Tr và Vũ Đức Hoàng A, anh Vũ Đức T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ 1 tháng (Ba triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Vũ Đức T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hồ Thị Phương L, anh Vũ Đức T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lâm và anh Tân đã nộp theo biên lai số 0005385 và số 0005386 ngày 15/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ