vanban.org

Quyết định 475/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A, sinh năm 1971 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/8/1993 đã trưởng thành. Giao con tên Nguyễn Phát Tài L, sinh ngày 02/5/2006 cho bà Trương Thị A trực tiếp giữ nuôi và không cấp dưỡng. Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A, sinh năm 1971 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 475/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 15 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị A, sinh năm 1971 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1964 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Bà Trương Thị A và ông Nguyễn Hữu B tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 103, quyển số 01 do UBND Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/1999. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A, sinh năm 1971 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1964 Địa chỉ: 536/1 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/8/1993 đã trưởng thành. Giao con tên Nguyễn Phát Tài L, sinh ngày 02/5/2006 cho bà Trương Thị A trực tiếp giữ nuôi và không cấp dưỡng. Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trương Thị A và ông Nguyễn Hữu B bên chịu ½ nhưng Bà A tự nguyện chịu toàn bộ án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo biên lai thu số 0020091 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả cho Bà A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ