- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn T-T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Hương T và anh Đàm Xuân T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 475/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa: Chị Đặng Hương T; nơi cư trú: Số 13/69 M, phường D, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Anh Đàm Xuân T1; nơi cứ trú: Số 13/69 M, phường D, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Hương T và anh Đàm Xuân T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Hương T và anh Đàm Xuân T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Đàm Quỳnh A, sinh ngày 16/6/2006 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Đàm Anh Q, sinh ngày 02/6/2011 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0012841 ngày 17/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Chị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND Quận Lê Chân;
- UBND phường An Thái, Huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình; (ĐKKH năm 2005);
- Chi cục THADS Quận Lê Chân;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Bùi Xuân Vinh