- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 475/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 586/2017/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:
Chị Phạm Thị H, sinh năm 198X, đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường T1, Quận L, Hải Phòng; chỗ ở: Đường T2, phường H, Quận L, Hải Phòng.
Anh Phạm Quang T, sinh năm 198Y, đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường T, Quận L, Hải Phòng; Chỗ ở: Đường C, phường D, Quận Lê Chân, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Bảo N, sinh ngày 08/12/200Z. Ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho anh Ttrực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Quang T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị Phạm Thị H và anh Phạm Quang T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân theo biên lai thu tiền số 0004736 ngày 10/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - TAND thành phố HP; - UBND p. T, quận L, HP; (ĐKKH năm 2008) - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn T |