- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 474/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 410/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Như N, sinh ngày 04-9-1991; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Thôn A, xã B, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 29-11-1999; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thị H không có con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Như N tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Nguyễn Như N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000533 ngày 28-7-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ. Trả lại cho anh Nguyễn Như N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - UBND xã Bình Giang, tỉnh Ninh Bình; (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2020 ngày 03-12-2020 của UBND xã An Ninh, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Mai Anh |