- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Vũ H- NGuyễn Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Vũ H, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:474/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 517/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê Vũ H, sinh năm 1969
Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: 43/3, Kp 1, P. T, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Vũ H, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1972. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có 02 con chung là Lê Anh H, sinh ngày 08/12/1997 và Lê Thủy T, sinh ngày 03/5/1999. Hiện nay hai con đã thành niên có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về lệ phí: Ông Lê Vũ H và bà Nguyễn Thị Thùy D phải nộp 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình đã nộp theo biên lai thu số 007035 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Ông H và bà D đã nộp đủ lệ phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. B; - UBND P. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Phú |