- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn D - Lý Thị phương Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Lý Thị Phƣơng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 474/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 746/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1984; cƣ trú tại: Số nhà 845/36/3/5, đƣờng Nguyễn Tri Phƣơng, Tổ 84, Khu 9, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số nhà 100/1B, Khu phố Thạnh Bình, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Chị Lý Thị Phƣơng Q, sinh năm 1980; cƣ trú tại: Số nhà 845/36/3/5, đƣờng Nguyễn Tri Phƣơng, Tổ 84, Khu 9, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Lý Thị Phƣơng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Lý Thị Phƣơng Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao chị Lý Thị Phƣơng Q đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Trần Lý V, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2012.
2.3. Về cấp dưỡng: Anh Trần Văn D có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi cháu Trần Lý V mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dƣỡng từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi cháu Trần Lý V đủ 18 tuổi.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chƣa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dƣỡng, xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng đƣợc quyền lợi của con.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu t a án giải quyết.
2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn D tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con; đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Trần Văn D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0001643 ngày 04 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CCTHADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã H a Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thế Vọng |