- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 473/2023/QĐST-HNGĐ Châu Thành , ngày 14 tháng 12 năm 2023 | Số: 473/2023/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 650/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1992, ĐKTT: ấp X, xã H, huyện Ô, tỉnh V. Chỗ ở hiện nay: ấp H1, xã T2, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Đặng Minh T1, sinh năm: 1991, Địa chỉ: ấp H1, xã T2, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Minh T1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Minh T1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Đặng Uyển N, sinh ngày 29/8/2017. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Uyển N.
Ghi nhận chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu anh Đặng Minh T1 cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001652 ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Thu T được nhận lại số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, - Chi cục THADS huyện Châu - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T2, huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN tỉnh Bến Tre; Thành, tỉnh Bến Tre; C, tỉnh Bến Tre; Nguyễn Xuân Triều |