- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẰNG- THỨ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh H và ông Hoàng Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2025/QĐST- HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 3021/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số D Chung cư P, số B Đường F phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Hoàng Anh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số D Chung cư P, số B Đường F phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh H và ông Hoàng Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1986 và ông Hoàng Anh T, sinh năm 1983 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/01/2015 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông T và bà H có 02 người con chung tên Hoàng Lam A, sinh ngày 20/10/2015 và Hoàng Nhật L, sinh ngày 07/01/2020. Giao con chung cho bà Nguyễn Thị Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Hoàng Anh T cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/tháng/01 bé cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/3/2025.Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các đương sự tự thực hiện hoặc dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trồng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) bà H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà H đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0068239 ngày 24/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân TPHCM;
- Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
- VKSND thành phố Thủ Đức;
- UBND xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
Trần Thị Hiển
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Tp. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Phú |