- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Ông Ngô Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1163/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1981; địa chỉ: 229 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Ngô Quang T, sinh năm 1972; HKTT: 44/20 đường số 16, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: 15/52/5 C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Ông Ngô Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Ông Ngô Quang T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 030/1999/TH quyển số 01/P14 ngày 26/7/1999 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T (nay là phường T, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà L và ông Ngô Quang T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Hoàng Ngọc H, sinh ngày 06/11/2009 cho ông Ngô Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà L do ông Ngô Quang T không yêu cầu. Đối với con chung tên Ngô Hoàng Ngọc P, sinh ngày 23/8/1999 và Ngô Hoàng Bảo T, sinh ngày 05/3/2004 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản:
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà L đã nộp theo Biên lai thu số 0036679 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. T; - Chi cục THADS Q. T; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Oanh). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Chinh |