- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công S và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 473/2021/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 11 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 415/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Công S, sinh năm 1959. Địa chỉ: Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: D, Phường E, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1969. Địa chỉ: D, Phường E, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công S và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công S và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Nguyễn Khánh U, sinh ngày 14/01/1991 và Trần Công T, sinh ngày 30/12/1995 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.B; - UBND P.G, Q.C. - Tòa án ND TP.HCM - Chi cục THADS Q.B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |