- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Minh Thu- Nguyễn Văn Huỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Minh Th với anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 534/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Hà Thị Minh Th, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 2 xóm Ao V, phường ĐB, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn TX, xã TH, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc Thận tình ly hôn và thỏa Thận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Minh Th với anh Nguyễn Văn H.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Chị Hà Thị Minh Th và anh Nguyễn Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí Thận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận con chung là cháu Nguyễn Khánh Th, sinh ngày 15/4/2018 sẽ do chị Hà Thị Minh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn H tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn H không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị Minh Th tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền tạm ứng án phí cấp dưỡng nuôi vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai Th tiền tạm ứng án phí số 0003283 ngày 21/7/2020.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND XĐB -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |