vanban.org

Quyết định 473/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chử Đình N và chị Nguyễn Thị Ngọc L. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao con Chử Quang M, sinh ngày 15/6/2007chochị L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng; Thời gian… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 473/2019/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 545/2019/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2019,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1 – Anh Chử Đình N, sinh năm 1971.

2 – Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Phòng N, Khu tập thể A,Tổ dân phố T, phường X, quận B, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Chử Đình N và chị Nguyễn Thị Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/02/2007 tại UBND phường Q, quận H, TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 6 năm thì phát sinh mâu thuẫn kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng quan điểm nuôi dạy con cái, không có tiếng nói chung, cuộc sống gia đình không hòa thuận. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2015 đến nay, không có quan hệ vợ chồng. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh N, chị L có 01 con chung: Chử Quang M, sinh ngày 15/6/2007. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi con. Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2020. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyếtnên không xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Chử Đình N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chử Đình N và chị Nguyễn Thị Ngọc L.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao con Chử Quang M, sinh ngày 15/6/2007chochị L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng; Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác;

Anh Chử Đình N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí:Anh Chử Đình N tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anhđã nộp theo biên lai số AB/2015/0003250ngày 06/12/2019tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ