vanban.org

Quyết định 472/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ T và bà Nguyễn Thị L. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Vũ A, sinh ngày 21/12/2000 (đã trưởng thành) và Vũ N, sinh ngày 09/12/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Vũ N cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ T và bà Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2020/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 443/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vũ T – Sinh năm: 1972. Địa chỉ: Chung cư H, tổ H, ấp B, xã P, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1975. Địa chỉ: Chung cư H, tổ H, ấp B, xã P, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Quan hệ hôn nhân của ông Vũ T và bà Nguyễn Thị L là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91, Quyển số 01 ngày 04 tháng 11 năm 1992. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ T và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Vũ A, sinh ngày 21/12/2000 (đã trưởng thành) và Vũ N, sinh ngày 09/12/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Vũ N cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Vũ T và bà Nguyễn Thị L mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, ông Thắng tự nguyện nộp thay bà L; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền số 0072984 ngày 21/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Vũ T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ