- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương và bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 472/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 02 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 348/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018 giữa:
Ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương, sinh năm: 1987;
Thường trú: 180 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh năm: 1987.
Thường trú: 38/9 Nguyễn Ảnh Thủ, Tổ 46, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương và bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Người yêu cầu gồm:
Ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương, sinh năm: 1987;
Thường trú: 180 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh năm: 1987.
Thường trú: 38/9 Nguyễn Ảnh Thủ, Tổ 46, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
3.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương và bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo thỏa thuận thuận tình ly hôn.
3.2/ Về con chung: Có một con chung tên là Nguyễn Lộc Tấn Đạt (sinh ngày 20/02/2014). Giao con chung cho bà Thảo nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Khương cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2018.
Kể từ ngày bà Thảo có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Khương chưa giao số tiền nêu trên, thì ông Khương còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
3.3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
3.4/ Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Hoàng Lộc Khương và bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà các đương sự đã nộp theo biên lai số 0035973 ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; -UBND phường Hiệp Thành, Quận 12; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |