- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2025/QĐST-HNGĐ | Tp . Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 468/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đinh Thị N, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: Thôn N, Xã D, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ tạm trú: Số D đường số G, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: Thôn N, Xã D, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ tạm trú: Số D đường số G, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ vợ chồng giữa bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T được xác lập vào năm 2021, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, tình cảm giữa bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 30/2021 ngày 12/12/2021 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình cấp).
- Về quan hệ con chung: Bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Minh T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0036656 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Trần Thị Xuân D |